Động Vật Có Vú

Bộ Có Túi:

   Gồm hơn 250 loài thú có túi: phần lớn sống ở Australia và các hòn đảo xung quanh, một số ít loài sống ở Châu Mỹ. Khi sinh ra, con non phải bám vào lông mẹ để chui vào túi. Khi yên ổn thì nó nhảy bám vào bình sữa mẹ. Con non lớn lên ở trong túi của mẹ, lớn lên và sẵn sàng bước ra thế giới ngoài kia.

Đại diện: Rái cá, Gấu túi koala, Kanguru …

 

       Gấu Túi Koala

Phân bố: Đông Nam Australia, Tasmani (Australia).

Kích thước: 0,7 – 1,2 m.

Tên khoa học: Vombatus Ursinus.

Bộ Linh Trưởng:

   Khoảng 200 loài, gồm những con vật bé tí, hay những con khỉ dạng Gorila (người Gorila). Bộ não của chúng phát triển hơn các bộ khác, điều đó đã tạo nên khả năng học tập cao. Một số con linh trưởng có khả năng nắm giữ đồ vật nhờ sự kì diệu ở bàn tay chúng (ngón cái đối diện với các ngón còn lại). Phần lớn linh trưởng sống trên cây, do đó chúng có khả năng ước lượng khoảng cách tốt.

Đại diện: Vượn cáo, Khỉ sư tử, Khỉ mặt xanh (khỉ đầu chó), Tinh tinh …

       Khỉ Sư Tử

Phân bố: Đông Nam Braxin.

Kích thước: 19 – 22 cm không tính đuôi.

Tên khoa học: Leontopithecus rosalia.

Bộ Gặm Nhấm:

   Gồm khoảng 2000 loài, là một nhóm động vật có vú nhỏ, trong số đó gồm các động vật như sóc, hải ly hay chuột. Đặc điểm của bộ gặm nhấm là có một bộ răng sắc luôn mọc dài liên tục, nếu như không gặm nhấm các đồ vật như gỗ thì chính bộ răng này sẽ mọc ngược và đâm vào cổ chúng.

Đại diện: Thỏ hoang, Sóc , Hải ly, Nhím, Chuột đồng …

 

       Hải Ly

Phân bố: Bắc Mỹ.

Kích thước: 0,8 – 1,2 m không tính đuôi.

Tên khoa học: Castor canadensis.

Bộ Ăn Thịt:

   Gồm một số đông các động vật sống nhờ thịt động vật khác, bao gồm họ chó, họ gấu, họ mèo, hay cả họ chồn, họ linh cẩu. Đa số chúng có thị giác, thính giác và khứu giác phát triển, và nhờ sự phát triển này đã giúp chúng phát hiện con mồi một cách hiệu quả. Và với một bộ răng sắc, chúng càng có khả năng săn mồi tốt hơn. Tuy nhiên một số khác cũng đã thích nghi với các loại thức ăn khác như: hạt, quả, rể và lẫn côn trùng.

 

Đại diện: Gấu mèo Mỹ, Gấu trúc, Chồn hôi, Rái cá, Sư tử …

       

         Gấu mèo Mỹ

Phân bố: Nam Canada, Mỹ, Trung Mỹ.

Kích thước: 41 – 60 cm không tính đuôi.

Tên khoa học: Procyon lotor.

 

       Cáo Bắc Cực

Phân bố: Bắc Cực.

Kích thước: 46 – 68 cm không tính đuôi.

Tên khoa học: Alopex lagopus.

Nhóm Động Vật Móng Guốc:

   Được phân thành 2 bộ: bộ guốc lẻ (gồm 1 hoặc 3 ngón) và bộ guốc chẵn (gồm 2 hoặc 4 ngón), riêng voi là động vật móng guốc có 5 ngón. Guốc – cấu tạo bằng Keratin cứng, giống móng và vuốt.

Đại diện: Hươu cao cổ, Tê giác, Sơn dương, Ngựa (guốc lẻ) ; lợn lòi, hươu cao cổ, Bò Tây Tạng (guốc chẵn).

      

       Tuần lộc

Phân bố: Bắc Âu, Bắc Á, Groanland, Canada.

Kích thước: 1,2 – 2,2 m.

Tên khoa học: Rangifer tarandus.

Để lại hồi âm